Japanese: Bài 19 & 20 & 21
| BÀI 19: | き いま来たところ IMA KITA TOKORO |
| クオン Cường |
こんにちは。 はや 早いですね! |
Xin chào! Anh chị đến sớm nhỉ. |
| KONNICHIWA. HAYAI DESU NE! |
||
| や ま だ 山田 Yamada |
わたし き ううん。 私 たちもいま来たところ。 |
Không, chúng tôi cũng vừa mới đến. |
| UUN. WATASHITACHI MO IMA KITA TOKORO. | ||
| クオン Cường |
うわぁ…すごい。 ひと コスプレしている人がたくさんいる。 |
Ôi trời! Có nhiều người mặc đồ cosplay quá! |
| UWÂ…SUGOI! KOSUPURE SITÊ IRU HITO GA TAKUSAN IRU. |
||
| さ と う 佐藤 Satô |
おもしろ 面白いだろ? い さあ、⾏こう。 |
Thú vị, đúng không? Nào, chúng ta đi. |
| OMOSHIROI DARO? SÂ, IKÔ. |
GHI NHỚ
¾ Diễn tả hành động vừa kết thúc xong: động từ nguyên thể chia ở thì quá khứ + tokoro desu
¾ Diễn tả hành động sắp xảy ra: động từ nguyên thể + tokoro desu

| BÀI 20: | いらっしゃいませ IRASSHAIMASE |
| てんいん 店員 Người bán hàng |
いらっしゃいませ。 ちゅう ただいまセール 中 です! |
Kính chào quý khách! Chúng tôi đang bán hàng giảm giá đây! |
| IRASSHAIMASE! TADAIMA SÊRU-CHÛ DESU! |
||
| や ま だ 山田 Yamada |
き ょ う か 今日買うのはパソコンだけ? |
Hôm nay anh chỉ mua máy tính thôi à? |
| KYÔ KAU NO WA PASOKON DAKE? | ||
| クオン Cường |
でん し いろいろ か いや、テレビとか電子レンジとか色々買お おも うと思っています。 |
Không, tôi đang định mua vài thứ nữa như tivi, lò vi sóng. |
| IYA, TEREBI TOKA DENSHI RENJI TOKA IROIRO KAÔ TO OMOTTE IMASU. |
||
| さ と う 佐藤 Satô |
やす おっ、安い!このテレビ。 |
Ồ, cái tivi này rẻ quá! |
| O’, YASUI! KONO TEREBI. |
GHI NHỚ
¾ Diễn tả dự định: động từ thay đuôi –masu bằng đuôi –yô + to omoimasu
VD: mimasu (xem) → miyô to omoimasu (định xem)
tabemasu (ăn) → tabeyô to omoimasu (định ăn)
JÔTATSU NO KOTSU
Bí quyết sống ở Nhật Bản
Ba báu vật
Từ thời xa xưa, ở Nhật Bản, kiếm, gương và ngọc là “ba báu vật thiêng” của hoàng gia, được truyền từ đời này qua đời khác. Vào khoảng những năm 1950, khi đồ điện vẫn còn là quí hiếm, tivi đen trắng, tủ lạnh và máy giặt cũng được mệnh danh là “ba báu vật” của các gia đình. Sau đó, những đồ điện gia dụng này trở nên phổ biến, tạo nên thay đổi lớn trong cuộc sống của người Nhật.
“Ba báu vật” của thời đại tràn ngập đồ điện tử hiện nay là gì? Có người cho rằng, trong số ba báu vật đó, hẳn phải có tivi màn hình phẳng hoặc máy ảnh kỹ thuật số. Tuy nhiên, ứng cử viên mới cho vị trí “báu vật” vẫn liên tiếp xuất hiện trên thị trường.
“Ba báu vật” của thế kỷ 21 theo bạn là gì?
BÀI 21: |
どちらがおすすめですか? DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA? |
| クオン Cường |
すみません。 どちらがおすすめですか? |
Xin lỗi cho tôi hỏi, anh khuyên tôi nên mua cái nào? |
| SUMIMASEN. DOCHIRA GA O-SUSUME DESU KA? |
||
| てんいん 店員 Người bán hàng |
つか どのようにお使いですか? |
Anh sẽ dùng vào việc gì ạ? |
| DONO YÔ NI O-TSUKAI DESU KA? | ||
| クオン Cường |
インターネットやメールです。 | Tôi truy cập mạng internet và thư điện tử. |
| INTÂNETTO YA MÊRU DESU. | ||
| てんいん 店員 Người bán hàng |
ほう ようりょう こちらの方があちらよりメモリーの容 量 おお が大きいです。 さぎょうこうりつ 作業効率がアップしますよ。 |
Cái này có dung lượng bộ nhớ lớn hơn cái kia. Cái này sẽ giúp anh làm việc hiệu quả hơn đấy ạ. |
| KOCHIRA NO HÔ GA ACHIRA YORI MEMORÎ NO YÔRYÔ GA ÔKII DESU. SAGYÔ KÔRITSU GA APPU SHIMASU YO. |
GHI NHỚ
¾ dono yô ni = “như thế nào?”
¾ So sánh: A no hô ga B yori __ = “A thì __ hơn so với B”
Ví dụ:
A no hô ga B yori yasui desu = “A thì rẻ hơn so với B”
