CodeIgnitor: Giới thiệu


Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

CI là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) nguồn mở được dùng để xây dựng các ứng dụng web động tương tác với PHP. Nó cho phép các nhà phát triển xây dựng một ứng dụng web nhanh hơn - so với việc viết mã hỗn tạp - bằng cách cung cấp một bộ thư viện đầy đủ cho các tác vụ thông thường, cũng như cung cấp một mô hình tương tác đơn giản và dễ hiểu cho việc kết nối tới những bộ thư viện đó. Phiên bản chính thức đầu tiên của CI được công bố vào 28 tháng 2 năm 2006. Phiên bản mới nhất cho tới bây giờ là 3.0.6 (năm 2016).

CI khuyến khích các lập trình viên sử dụng mô hình Model-View-Controller cho các ứng dụng web của mình.

CI cũng mang một số các khái niệm đặc thù và các tính năng cơ bản của các mô hình MVC khác như ngôn ngữ Ruby on Rails:

* Hỗ trợ kết nối và tương tác đa nền tảng cơ sở dữ liệu.

* Tương tác với cơ sở dữ liệu thông qua active records.

* Session Management (quản lý Session).

* Định dạng và chuẩn hóa form và dữ liệu đầu vào.

* Hỗ trợ Caching toàn trang để tăng tốc độ thực thi và giảm tải tối thiểu cho máy chủ.

* Scaffolding.

* Hỗ trợ Template Engine hoặc sử dụng chính PHP tags để điều hướng trong Views.

* Hỗ trợ Hooks, các lớp ngoại (Class Extensions), và các Plugins.

So với các mô hình framework MVC khác, CI có các ưu điểm sau :

* Tương thích hoàn toàn với PHP 4. Nếu sử dụng PHP 5 sẽ dùng được các tính năng hữu ích khác như khả năng gọi phương thức dây chuyền (method chaining ability).

* Mô hình code nhẹ cho hệ thống, cải thiện tốc độ thực thi.

* Đơn giản trong việc cài đặt, cấu hình và cấu trúc thư mục.

* Error Logging.

* Mêm dẻo trong việc định tuyến URI (URI Routing).

Framework này tích hợp thêm vào một số lớp thư viện khác mà các framework khác chưa mặc định tích hợp:

* Bảo mật và XSS Filtering.

* Gửi Email, hỗ trợ đính kèm, HTML/Text email, đa giao thức(sendmail, SMTP, and Mail) và các thứ khác.

* Thư viện chỉnh sửa ảnh (cắt ảnh, thay đổi kích thước, xoay ảnh, v.v..). Hỗ trợ GD, ImageMagick, và NetPBM.

* Upload file.

* FTP Class - Tương tác với máy chủ thông qua giao thức FTP.

* Localization.

* Phân trang tự động.

* Mã hóa dữ liệu - Data Encryption.

* Đo lường tốc độ thực thi - Benchmarking.

* Application Profiling.

* Lịch - Calendaring Class.

* User Agent Class.

* Nén - Zip Encoding Class.

* Trackback Class.

* XML-RPC Library.

* Unit Testing Class.

* Search-engine Friendly URLs.

* Một lượng lớn các hàm hỗ trợ (Helpers).

Sơ đ ng dng:

Sơ đồ hoạt động của CodeIgnitor

Trong đó:

- index.php đóng vai trò tiếp nhận và điều khiển mọi hoạt động của ứng dụng.

- Routing để định tuyến tất cả các yêu cầu từ HTTP cho ứng dụng.

- Caching chỉ được sử dụng khi ứng dụng có sử dụng chức năng lưu bộ đệm (cache).

- Lớp xữ lý bảo mật của ứng dụng.

- Application Controller (và các models, libraries, helpers, plugins, ...) là các điều khiển, xử lý của ứng dụng.

- View trả về kết quả cho trình duyệt hiển thị. Nếu ứng dụng có sử dụng chức năng cache thì view coi như đã được kích hoạt.


Nếu bạn có điều thắc mắc, bạn hãy comment cho V1Study để được giải đáp.
Bài viết này được chia sẻ bởi LongDT. Nếu bạn muốn chia sẻ bài viết, bạn hãy Đăng ký làm thành viên!
Next »
Copied !!!