XML: Bài 5.3. Thuộc tính và Giá trị
Trong bài học thứ ba này, Thuộc tính và Giá trị, bạn sẽ học cách:
- Sử dụng các tính chất của màu.
- Mô tả thuộc tính phông chữ.
- Mô tả các thuộc tính khác như lề, đường viền, phần đệm.
- Giải thích ngắn gọn về định vị và căn chỉnh.
5.3.1. Thuộc tính color
CSS cung cấp các thuộc tính để thiết lập nền trước và màu nền của văn bản. CSS sử dụng tên màu, các giá trị đỏ-lục-lam (RGB), tỷ lệ phần trăm RGB và giá trị thập lục phân để chỉ định các giá trị màu. Các cách khác nhau trong đó các giá trị màu được chỉ định được trình bày trong bảng 5.1.
|
Tên màu |
Phần trăm RGB |
Giá trị RGB |
Giá trị Hexadecimal |
|---|---|---|---|
|
aqua |
rgb(0%,65%,65) |
rgb(0,160,160) |
#00a0a0 |
|
black |
rgb(0%,0%,0%) |
rgb(0,0,0) |
#000000 |
|
blue |
rgb(0%,32%,100) |
rgb(0,80,255) |
#0050ff |
|
gray |
rgb(65%,65%,65%) |
rgb(160,160,160) |
#a0a0a0 |
|
green |
rgb(0%,100%,0%) |
rgb(0,255,0) |
#00ff00 |
|
lime |
rgb(0%,65%,0%) |
rgb(0,160,0) |
#00a000 |
|
maroon |
rgb(70%,0%,32%) |
rgb(176,0,80) |
#b00050 |
|
navy |
rgb(0%,0%,65%) |
rgb(0,0,160) |
#0000a0 |
|
olive |
rgb(65%,65%,0%) |
rgb(160,160,0) |
#a0a000 |
|
purple |
rgb(65%,0%,65%) |
rgb(160,0,160) |
#a000a0 |
|
red |
rgb(100%,0%,32%) |
rgb(255,0,80) |
#ff0050 |
|
silver |
rgb(90%,90%,90%) |
rgb(225,225,255) |
#d0d0d0 |
|
teal |
rgb(0%,65%,100%) |
rgb(0,160,255) |
#00a0ff |
|
white |
rgb(100%,100%,100%) |
rgb(255,255,255) |
#ffffff |
|
yellow |
rgb(100%,100%,0%) |
rgb(255,255,0) |
#ffff00 |
Bảng 5.1: Giá trị màu
5.3.1. Thiết lập thuộc tính color
Đặc tả CSS cung cấp màu thuộc tính và màu nền để đặt màu nền trước và màu nền của văn bản nằm trong các phần tử.
Hình 5.6 mô tả cú pháp thiết lập thuộc tính.
Hình 5.6: Cú pháp để thiết lập thuộc tính
trong đó,
color: Thuộc tính để đặt màu nền của văn bản trong một phần tử.
colorValue: colorValue có thể chiếm bất kỳ giá trị nào từ bảng màu CSS.
background-color: Thuộc tính để đặt màu nền của văn bản trong một phần tử.
Hình 5.7 cho thấy mã cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp Colors.css.
Hình 5.7: Tệp XML
Hình 5.8 mô tả biểu định kiểu cho tệp Colors.css.
Hình 5.8: Tệp Colors.css
trong đó,
Cars { background-color: rgb(0%,32%,100%); color: #ffffff }
Làm cho văn bản trong phần tử Cars được hiển thị bằng màu trắng với màu nền là xanh lam.
Price { color: yellow; }
Làm cho văn bản trong phần tử Price được hiển thị bằng màu vàng.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.9.
Hình 5.9: Output sử dụng thuộc tính color
5.3.3. Các thuộc tính font
Đặc tả CSS định nghĩa một số thuộc tính phông chữ để thiết lập họ phông chữ, kích thước phông chữ, kiểu phông chữ như in đậm, in nghiêng, v.v. Một số thuộc tính này được liệt kê trong bảng 5.2.
| Thuộc tính |
Mô tả |
|---|---|
|
font-family |
Để chỉ định họ phông chữ |
|
font-size |
Để chỉ định kích thước của phông chữ |
|
font-style |
Để chỉ định kiểu phông chữ |
|
font-weight |
Để chỉ định độ dày mỏng của chữ |
Bảng 5.2: Một số thuộc tính font
5.3.4. Thuộc tính font-family
Thuộc tính font-family được sử dụng để chỉ định loại font chữ của họ font được áp dụng cho một phần tử. Hình 5.10 cho thấy cú pháp của thuộc tính font-family.Hình 5.10: Thuộc tính font-family
trong đó,
font-family: Thuộc tính để chỉ định họ phông chữ sẽ được sử dụng.
font-family name(s): Danh sách các tên phông-chữ được phân tách bằng dấu phẩy như serif, san-serif, monospace, cursive, và fantasy. Danh sách nên bắt đầu bằng phông chữ cụ thể nhất mà bạn muốn hiển thị dữ liệu và kết thúc bằng phông chữ chung nhất.
Hình 5.11 là đoạn code demo cho quy tắc kiểu được lưu trữ trong tệp FontFamily.css.
Hình 5.11: File XML
Hình 5.12 mô tả biểu định kiểu cho tệp fontfamily.css.
Hình 5.12: Tệp FontFamily.css
Đầu ra được hiển thị trong hình 5.13.
Hình 5.13: Kết quả của việc sử dụng thuộc tính font-family
5.3.4. Thuộc tính font-size
Thuộc tính font-size được sử dụng để chỉ định kích thước phông chữ được sử dụng để hiển thị dữ liệu phần tử. Hình 5.14 thể hiện cú pháp cho thuộc tính font-size.
Hình 5.14: Cú pháp cho thuộc tính font-size
trong đó,
font-size: Thuộc tính để chỉ định kích thước của phông chữ.
xx-small | x-small | small | medium | large | x-large | xx-large: Một trong các giá trị khác nhau có thể được gán cho thuộc tính font-size.
Hình 5.15 thể hiện đoạn mã cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp FontSize.css.
Hình 5.15: Tệp XML
Hình 5.16 mô tả biểu định kiểu cho tệp fontsize.css.
Hình 5.16: Tệp FontSize.css
trong đó,
Cars {font-size: medium}: Tất cả văn bản trong phần tử Cars và các phần tử con của nó sẽ được hiển thị với kích thước phông chữ medium.
Văn bản trong phần tử Cars sẽ được hiển thị bằng phông chữ arial, times hoặc serif. Quy tắc có thể áp dụng cho tất cả các phần tử có trong phần tử Cars. Nếu hệ thống không hỗ trợ phông chữ arial, thì times sẽ được chọn; nếu times không được hỗ trợ thì serif sẽ được chọn.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.17.
Hình 5.17: Kết quả của việc sử dụng thuộc tính font-size
5.3.6. font-style và font-weight
CSS cung cấp hai thuộc tính là font-style và font-weight để thêm phần nhấn mạnh hoặc ý nghĩa cho các phần của dữ liệu.
Hình 5.18 cho thấy cú pháp cho font-style và font-weight.
Hình 5.18: font-style và font-weight
trong đó,font-style: Thuộc tính để chỉ định kiểu văn bản trong một phần tử.
normal | oblique | italic: Một trong những giá trị có thể được gán cho font-style.
font-weight: Thuộc tính để chỉ định độ đậm (dày mỏng) của văn bản trong một phần tử.
light | normal | bold: Một trong những giá trị có thể được gán cho thuộc tính font-weight.
Hình 5.19 thể hiện đoạn code cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp FontStyle.css.
Hình 5.19: Tệp XML
Hình 5.20 mô tả bảng định kiểu cho tệp FontStyle.css.
Hình 5.20: Tệp FontStyle.css
trong đó,
Manufacturer {font-weight: bold}: Văn bản trong phần tử Manufacturer sẽ được in đậm.
Location {font-style: italic}: Văn bản trong phần tử Location sẽ được in nghiêng.
Kết quả được thể hiện trong hình 5.21.
Hình 5.21: Kết quả của việc sử dụng font-style và font-weight
trong đó,
BMW: văn bản được in đậm
Liverpool: văn bản được in nghiêng
5.3.7. margin trong CSS
Mọi phần tử trong tài liệu XML được hiển thị trong khối riêng của nó. CSS cung cấp bốn thuộc tính là margin-left, margin-right, margin-top và margin-bottom để chèn khoảng trắng xung quanh khối của phần tử.
Hình 5.22 cho thấy cú pháp cho margin trong css.
Hình 5.22: Cú pháp cho margin trong CSS
trong đó,
margin-left | margin-right | margin-top | margin-bottom: Các thuộc tính lề khác nhau để đặt các lề trái, phải, trên và dưới.
marginValue: Giá trị được gán cho một trong các thuộc tính margin. Giá trị này có thể là một giá trị cố định hoặc một tỷ lệ phần trăm.
Hình 5.23 thể hiện mã cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp Margin.css.
Hình 5.23: Tệp XML
Hình 5.24 mô tả bảng định kiểu cho tệp margin.css.
Hình 5.24: Tệp margin.css
trong đó,
Manufacturer {margin-left: 20; margin-right: 50; }: Chèn một khoảng trống 20 pixel vào bên trái và một khoảng trống 50 pixel vào bên phải văn bản trong phần tử Manufacturer.
Manufacturer {background-color: aqua}: Đặt nền của văn bản trong phần tử Manufacturer thành aqua.
Vehicle {background-color: cam}: Đặt nền của văn bản trong phần tử Vehicle thành màu cam.
Hình 5.25 thể hiện kết quả.
Hình 5.25: Kết quả sử dụng margin
5.3.8. border trong CSS
Đường viền là các đường viền ngoài hình chữ nhật bao quanh hộp của một phần tử. CSS cung cấp các thuộc tính để tạo đường viền chấm (dotted), liền mạch (solid) và đường rãnh (dashed) để đặt tên cho một số.
Hình 5.26 thể hiện cú pháp cho các thuộc tính đường viền.
Hình 5.26: Cú pháp cho thuộc tính border
trong đó,
border: Thuộc tính để đặt đường viền của khối bao quanh dữ liệu của phần tử.
border_witdth: Chỉ định độ dày của đường viền. Các giá trị có thể là thin, medium, thick, hoặc một giá trị pixel cụ thể.
border_style: Chỉ định kiểu của đường viền. Các giá trị có thể có là solid, dashed, dotted, groove, ridge, double, inset, outset.
border_color: Chỉ định màu của đường viền. Tất cả các giá trị áp dụng cho thuộc tính màu CSS đều được phép.
Hình 5.27 là đoạn code cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp Border.css.
Hình 5.27: Tệp XML
Hình 5.28 mô tả bảng định kiểu cho tệp Border.css.
Hình 5.28: Tệp Border.css
trong đó,
Manufacturer {border: thick dashed magenta }: Hiển thị đường viền dày và đứt nét màu đỏ tươi xung quanh nội dung của phần tử Manufacturer.
Model { border: thick solid olive }: Hiển thị đường viền ô liu dày và chắc chắn xung quanh nội dung của phần tử Model.
Color { border: thick groove aqua }: Hiển thị đường viền dày và có rãnh xung quanh nội dung của phần tử Color.
Price { border: thick inset gray }: Hiển thị đường viền dày và màu xám xung quanh nội dung của phần tử Price.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.29.
Hình 5.29: Kết quả của việc sử dụng border
trong đó,
BMW: Đường viền màu đỏ tươi đậm nét đứt
M3: Viền ô liu dày đặc
Metallic Silver: Đường viền thủy tinh có rãnh dày
40.000: Đường viền dày màu xám
5.3.9. padding trong CSS
Thuộc tính đường viền bao quanh văn bản trong một phần tử có đường viền. Để chèn khoảng trắng giữa đường viền và văn bản của một phần tử, CSS cung cấp thuộc tính padding.Hình 5.30 cho thấy cú pháp của thuộc tính padding.
Hình 5.30: Cú pháp cho thuộc tính padding
trong đó,
padding: Thuộc tính chỉ định khoảng đệm giữa văn bản và đường viền của một phần tử.
padding_width: Giá trị tổng hợp có thể có tối đa bốn giá trị theo thứ tự sau: trên, bên phải, dưới, và bên trái. Các giá trị này được theo sau bởi các ký hiệu đơn vị độ dài. Tuy nhiên, mặc định là đơn vị pixel.
Hình 5.31 thể hiện ví dụ cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp Padding.css.
Hình 5.31: Tệp XML
Hình 5.32 mô tả bảng định kiểu cho tệp padding.css.
Hình 5.32: Tệp Padding.css
trong đó,
Manufacturer { padding: 2 }: Chèn phần đệm 2 pixel giữa bốn đường viền và văn bản của phần tử Manufacturer. Bốn đường viền có thể áp dụng là top, right, bottom, và left.
Model { padding: 2 5 }: Chèn phần đệm giữa các đường viền và văn bản của phần tử Model. Giá trị 2 được áp dụng cho đường viền trên và dưới và 5 được áp dụng cho đường viền trái và phải.
Color {padding: 2 5 8}: Chèn phần đệm giữa các đường viền và văn bản của phần tử Color. Giá trị 2 được áp dụng cho đường viền trên cùng, 5 cho đường viền trái và phải và giá trị 8 cho đường viền dưới cùng.
Price {padding: 2 5 8 10}: Chèn phần đệm giữa các đường viền và văn bản của phần tử Price. Giá trị 2 được áp dụng cho đường viền trên, đường viền 5 sang phải, 8 đường viền dưới cùng và 10 cho đường viền bên trái.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.33.
Hình 5.33: Kết quả của việc sử dụng padding
5.3.10. Các đơn vị CSS
Các giá trị được gán cho thuộc tính CSS được biểu thị bằng đơn vị độ dài.
Bảng 5.3 mô tả các đơn vị này.
|
Loại đơn vị |
Bộ chỉ định đơn vị |
|---|---|
|
Relative |
em – định nghĩa chiều cao font chữ của phần tử. ex – định nghĩa x-height của font chữ của phần tử. px – định nghĩa pixel liên quan đến thiết bị hiển thị. % - tỷ lệ phần trăm. |
|
Absolute |
in – inch cm – centimet mm – millimet pt – 1/72 inch pc – 12 pt |
Bảng 5.3: Các đơn vị CSS
5.3.11. Thuộc tính position
Mỗi văn bản của phần tử được đặt trong một riêng riêng của nó. Bảng 5.4 liệt kê các thuộc tính định vị CSS để định vị văn bản bên trong khối. Lưu ý rằng các thuộc tính trên top, left, bottm, và right chỉ được sử dụng nếu giá trị của thuộc tính vị trí không tĩnh.
|
Thuộc tính |
Mô tả |
Giá trị khả thi |
|---|---|---|
|
position |
Thuộc tính đặt một phần tử ở vị trí tĩnh (static), tương đối (relative), tuyệt đối (absolute) hoặc cố định (fixed) |
static, fixed, relative hoặc absolute |
|
top |
Thuộc tính chỉ định khoảng cách cạnh trên cùng của một phần tử nằm trên/dưới cạnh trên cùng của phần tử cha |
Các giá trị auto, số nguyên hoặc số thập phân tuân theo đơn vị độ dài CSS |
|
left |
Thuộc tính chỉ định cách cạnh trái của một phần tử ở bên phải/trái của cạnh trái của phần tử cha |
Các giá trị auto, số nguyên hoặc số thập phân tuân theo đơn vị độ dài CSS |
|
bottom |
Thuộc tính chỉ định cách cạnh dưới cùng của một phần tử nằm trên/dưới cạnh dưới cùng của phần tử cha |
Các giá trị auto, số nguyên hoặc số thập phân tuân theo đơn vị độ dài CSS |
|
right |
Thuộc tính chỉ đinh cách cạnh bên phải của một phần tử nằm trái/phải của cạnh bên phải của phần tử cha |
Các giá trị auto, số nguyên hoặc số thập phân tuân theo đơn vị độ dài CSS |
Bảng 5.4: Thuộc tính position
5.3.12. Ví dụ về thuộc tính position
Ta hãy tìm hiểu một ví dụ dựa trên các thuộc tính định vị của CSS.
Hình 5.34 thể hiện ví dụ cho các quy tắc kiểu được xác định trong tệp Position.css.
Hình 5.34: Tệp XML
Hình 5.35 mô tả CSS cho tệp Position.css.
Hình 5.35: Tệp Position.css
trong đó,
Location { position: relative; top:20; left :20 }: Định vị văn bản của phần tử Location so với phần tử trước đó. Tuy nhiên, bên trong khối, nội dung được đặt ở 20 pixel từ trên cùng và 20 pixel từ trái.
Price { position: absolute; top:40; left :20 }: Định vị văn bản của phần tử Price ở vị trí tuyệt đối 40 pixel từ trên cùng và 20 pixel từ trái.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.36.
Hình 5.36: Kết quả của việc sử dung position
trong đó,
40,000: Văn bản được hiển thị bằng định vị tuyệt đối
Liverpool: Văn bản được hiển thị bằng cách sử dụng định vị tương đối
5.3.13. Thuộc tính display
Trong HTML, nếu bạn muốn văn bản xuất hiện dưới dạng đoạn mới, bạn sẽ sử dụng thẻ <P>. Điều tương tự cũng có thể đạt được trong XML bằng cách sử dụng thuộc tính display.
Hình 5.37 thể hiện cú pháp của thuộc tính display.
Hình 5.37: Cú pháp cho thuộc tính display
trong đó,
display: Thuộc tính để chỉ định cách phần tử được hiển thị.
none: Không có kết xuất nào được áp dụng cho phần tử.
inline: Hiển thị văn bản phần tử dưới dạng trong dòng. Đây là giá trị mặc định nếu không có giá trị nào được chỉ định.
block: Hiển thị văn bản phần tử trên một dòng mới trong một khối của chính nó.
Hình 5.38 trình bày ví dụ cho các quy tắc kiểu được xác định trong Display.css.
Hình 5.38: Tệp XML
Hình 5.39 mô tả biểu định kiểu cho tệp Display.css.
Hình 5.39: Tệp Display.css
trong đó,
Price {display: block}: Chèn một dòng mới trước và sau văn bản của phần tử Price.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.40.
Hình 5.40: Kết quả của việc dùng display: block
Dữ liệu trong mỗi phần tử được hiển thị trên một hàng riêng biệt trong khối của chính nó.
5.3.14. text-align và text-indent
Thuộc tính display: block hiển thị văn bản của một phần tử trong một khối riêng biệt. Bên trong khối này, bạn có thể căn chỉnh và thụt lề văn bản bằng cách sử dụng các thuộc tính CSS text-align và text-indent tương ứng.
Hình 5.41 cho thấy cú pháp để căn lề và thụt lề văn bản dùng text-align và text-indent.
Hình 5.41: Cú pháp text-align và text-indent
trong đó,
text-align: Thuộc tính căn chỉnh văn bản trong một khối.
alignment_value: Có thể là một trong những giá trị sau: left (mặc định), right, center và justify.
text-indent: Thuộc tính thụt lề văn bản trong một khối.
value: Giá trị dấu phẩy động theo sau là ký hiệu đơn vị tuyệt đối hoặc ký hiệu đơn vị tương đối; hoặc một giá trị số nguyên theo sau là ký hiệu phần trăm (%).
Hình 5.42 thể hiện ví dụ cho các quy tắc kiểu được xác định trong Align.css.
Hình 5.42: Tệp XML
Hình 5.43 mô tả bảng định kiểu cho tệp Align.css.
Hình 5.43: Tệp Align.css
trong đó
Price {display: block}: Chèn một dòng mới trước và sau văn bản của phần tử Price và hiển thị văn bản trong một khối riêng biệt.
Price {text-align: left}: Căn trái văn bản của phần tử Price.
Price {text-indent: 20}: Thụt lề văn bản của phần tử Price ở 20 pixel.
Kết quả được hiển thị trong hình 5.44.
Hình 5.44: Kết quả của việc sử dụng text-indent
trong đó,
40,000: Văn bản trong phần tử Price được hiển thị trên một hàng riêng biệt và được thụt lề trái ở 20 pixel.
Kiểm tra kiến thức bài 5.3
1. Bạn có thể kết hợp các thuộc tính với các mô tả tương ứng?
|
Mô tả |
|
Thuộc tính |
|
|---|---|---|---|
|
(A) |
Để hiển thị dữ liệu của một phần tử ở dạng in nghiêng |
(1) |
font-family |
|
(B) |
Để hiển thị dữ liệu của một phần tử được in đậm |
(2) |
font-size |
|
(C) |
Để hiển thị dữ liệu của một phần tử trong một phông chữ nhỏ |
(3) |
font-style |
|
(D) |
Để hiển thị dữ liệu của một phần tử trong Times New Roman |
(4) |
font-weight |
|
(E) |
Để hiển thị dữ liệu của một phần tử, một phông chữ lớn |
(5) |
font-size: small |
2. Bạn có thể viết các quy tắc kiểu để hiển thị dữ liệu "XML by Example" ở định dạng được hiển thị trong hình sau không?
Lưu ý: Trong hình ảnh, kiểu hiển thị là khối, màu nền là xanh lam, màu trắng, viền là màu đỏ tươi đậm vừa phải, thụt lề văn bản là 20.
3. Bạn có thể kết hợp các thuộc tính với các mô tả tương ứng?
|
Mô tả |
|
Thuộc tính |
|
|---|---|---|---|
|
(A) |
Để chèn khoảng trắng xung quanh một phần tử |
(1) |
text-align |
|
(B) |
Để chèn khoảng trắng giữa văn bản và đường viền của hộp phần tử |
(2) |
border |
|
(C) |
Để hiển thị đường viền xung quanh dữ liệu của phần tử |
(3) |
padding |
|
(D) |
Để đặt dữ liệu của phần tử tại vị trí được chỉ định |
(4) |
position |
|
(LÀ) |
Để đặt dữ liệu của phần tử vào trung tâm |
(5) |
margin |