Lập trình C: if-else và ?:


Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

Điều kiện if - else dùng trong trường hợp muốn rẽ nhánh chương trình theo điều kiện. Ví dụ, nếu biến nguyên n chia hết cho 2 thì suy ra n là số chẵn, ngược lại n là số lẻ. Có nhiều dạng rẽ nhánh khác nhau, dưới đây ta sẽ tìm hiểu những dạng điều kiện if - else khác nhau để có thể áp dụng vào từng trường hợp cụ thể thực tế.

1. if không có else

Cú pháp:

if(điều_kiện) {
  khối_lệnh;
}

Theo cú pháp trên, khối_lệnh chỉ được thực hiện khi điều_kiện (condition) là đúng (true), còn không thì bỏ qua khối lệnh. Trong trường hợp khối lệnh chỉ có duy nhất một lệnh thì ta có thể bỏ qua cặp ngoặc xoắn ({}).

C++ decision making

điều_kiện ở đây có thể là một điều kiện đơn hoặc cũng có thể bao gồm nhiều điều kiện sử dụng các phép toán Logic.

Ví dụ:

int n=5;
if(n%2==1) { //điu kin này đúng,
  printf("%d là s l", n); //nên khi lnh s được thc hin.
}

2. if-else thông thường

Cú pháp:

if(điều_kiện) {
  khối_lệnh1;
}
else {
  khối_lệnh2;
}

Theo cú pháp trên, nếu điều_kiện là đúng thì thực hiện khối_lệnh1, không đúng thì thực hiện khối_lệnh2. Ví dụ:

int m=6;
if(m%2 != 0){ //điu kin này sai,
  printf("%d là so le", m); //nên khi lnh này không được thc hin.
  }
  else{
  printf("%d là so chan", m); //vy thì khi lnh này s được thc hin.
}

Ví dụ dưới đây sẽ áp dụng if-else để xác định một số N nào đó có phải là số nguyên hay không. Số nguyên là số có phần thập phân bằng 0 hoặc phần nguyên của số đó bằng chính nó, ví dụ như 5.0 được coi là số nguyên vì phần thập phân bằng 0 hay phần nguyên của nó (là 5) bằng chính nó (5.0).

#include<stdio.h>

main() {
  float N;
  printf("\nMoi ban nhap mot so bat ky: ");
  scanf("%f",&N);
  if(N==(int)N) //nếu phn nguyên ca N bng chính nó
    printf("\n%g la so nguyen",N); //thì khng đnh N là s nguyên
  else //nếu không thì
    printf("\n%g khong phai la so nguyen",N); //khng đnh N không phi là s nguyên
}

3. Nhiều if-else

Loại điều kiện này được sử dụng trong trường hợp có nhiều điều kiện rẽ nhánh và thường có dạng như sau:

if(điều_kiện_1){
  khối_lệnh_1;
}
else if(điều_kiện_2){
  khối_lệnh_2;
}
...
else if(điều_kiện_n){
  khối_lệnh_n;
}
else{
  khối_lệnh;
}

Theo cú pháp này, nếu điều_kiện_i nào đúng thì khối_lệnh_i của if tương ứng sẽ được thực hiện, tất cả các khối lệnh khác sẽ bị bỏ qua.

Trong trường hợp tất cả các điều kiện đều sai thì Khối_lệnh của else nằm cuối cùng sẽ được thực hiện. Ví dụ sau sẽ xác định loại học lực dựa trên biến diemtrungbinh:

#include<stdio.h>

main() {
  float diemtrungbinh;
  printf("\nMoi ban nhap diem trung binh: ");
  scanf("%f",&diemtrungbinh);
  if(diemtrungbinh>=9){
    printf("\nXuat sac");
  }
  else if(diemtrungbinh>=8){
    printf("\nGioi");
  }
  else if(diemtrungbinh>=6.5){
    printf("\nKha");
  }
  else if(diemtrungbinh>=5){
    printf("\nTrung binh");
  }
  else{ //nếu tt c các điu kin trên đu sai
    printf("\nHoc luc yeu"); //thì khi lnh này s được thc hin
  }
}

4. if lồng

if lồng có nghĩa là if nằm trong if, hay trong if này lại có if khác. Dưới đây là một dạng if lồng:

if(Điều_kiện){
  if(Điều_kiện_1){
    Khối_lệnh_1;
  }
  if(Điều_kiện_2){
    Khối_lệnh_2;
  }
  else{
    Khối_lệnh_3;
  }
}
else{
  Khối_lênh;
}

Theo dạng trên thì trong if ngoài có 2 if. Vấn đề có thể nảy sinh là phải nhận diện rõ else nào đi với if nào để thiết lập đúng cho các điều kiện rẽ nhánh.

Bạn cần nhớ quy tắc sau:

"else sẽ đi với if gần nó nhất nhưng phải nằm trong cùng một khối lệnh".

Theo dạng trên thì cặp else và if có màu xanh (green) sẽ đi với nhau, cặp else và if màu đỏ (red) sẽ đi với nhau.

Ví dụ, sử dụng ngôn ngữ lập trình C để giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0. Để giải được phương trình bậc hai thì ta cần phải có ba dữ liệu là ba hệ số a, b và c. Sau đây là đoạn mã thực hiện chương trình:

 

// Bài toán gii phương trình bc hai
#include <stdio.h>
#include <math.h>

main() {
  float a, b, c, delta, x1, x2;
  //trước tiên yêu cu người dùng nhp vào các h s a
  printf("\nNhap he so a: ");
  scanf("%f", &a);
  printf("\nNhap he so b: "); //h s b
  scanf("%f", &b);
  printf("\nNhap he so c: "); //và h s c
  scanf("%f", &c);
  if(a==0) { //nếu a bng 0 thì
    if(b==0) { //nếu b bng 0 thì
      if(c==0) { //nếu c bng 0 thì
        //in ra phương trình vô s nghim
        printf("\nPhuong trinh vo so nghiem!");
      }else {
        //nếu không thì in ra phương trình vô nghim
        printf("\nPhuong trinh vo nghiem!");
      }
    }else { //trường hp b khác 0
      //thì phương trình có nghim -c/b
      printf("\nPhuong trinh co mot nghiem, x = %g",-c/b);
    }
  }
  else { //trường hp a khác 0 thì
    delta=b*b - 4*a*c; //trước tiên tính bit thc delta
    if(delta<0) { //nếu delta âm
      printf("\nPhuong trinh vo nghiem!"); //thì phương trình vô nghim
    }
    else if(delta==0) { //nếu không thì nếu delta bng 0
      //thì phương trình có nghim kép bng -b/(2*a)
      printf("\nPhuong trinh co nghiem kep, x1 = x2 = %g",-b/(2*a));
    }else { //trường hp còn li (tc là delta dương)
      //thì khng đnh phương trình có hai nghim phân bit
      printf("\nPhuong trinh co hai nghiem phan biet:");
      x1 = (-b+sqrt(delta))/(2*a); //tính nghim x1
      x2 = (-b-sqrt(delta))/(2*a); //tính nghim x2
      printf("\nx1 = %g",x1); //ri in ra x1
      printf("\nx2 = %g",x2); //và x2.
    }
  }
}

5. Toán tử điều kiện ba ngôi ?:

Cú pháp:

điều_kiện ? tvalue : fvalue;

Quy cách thực thi:

Khi trình dịch đọc được toán tử ba ngôi thì trước tiên nó sẽ kiểm tra xem điều_kiện có đúng (true) không, nếu đúng thì sẽ lấy tvalue, ngược lại sẽ lấy fvalue.

Ví dụ:

#include<math.h>

main(){
  int age; //khai báo mt biến cha tui
  printf("Moi nhap tuoi: ");
  scanf("%d", &age);
  //kim tra xem tui có t 18 không
  printf("%s",age>=18 ? "Ban da du tuoi cong dan" : "Ban chua du tuoi cong dan");

  return 0;
}

Xem thêm


Bài viết này được đóng góp bởi LongDT. Nếu bạn thích V1Study và muốn đóng góp, bạn gửi bài viết về địa chỉ [email protected] hoặc gửi vào Zalo 0986.589.410. Bài viết của bạn sẽ xuất hiện sau khi được duyệt và bạn có thể trợ giúp những người học khác.
« Prev
Next »
Copied !!!