Lập trình C: Định dạng, ký tự đặc biệt và bổ từ


Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

I. Định dạng

Trong C, mỗi kiểu dữ liệu có một định dạng riêng.

Định dạng bao gồm ký hiệu % phía trước và mã định dạng nằm ngay phía sau.

Dưới đây là danh sách các định dạng và sự áp dụng của chúng cho các hàm printf() và scanf():

Kiểu dữ liệu

printf()

scanf()

char: Ký tự đơn (single character)

%c

%c

Chuỗi (string)

%s

%s

int: Số nguyên có dấu (signed decimal integer)

%d

%d

float: Dạng dấu chấm thập phân (decimal notation)

%f

%f hoặc %e

double: Dạng dấu chấm thập phân

%lf

%lf

float và double: Dạng lũy thừa (exponential notation)

%e

%f hoặc %e

float và double: Hiển thị dạng thu gọn, bỏ đi những số 0 vô nghĩa

%g

 

unsign int: Số nguyên không dấu (unsigned decimal integer)

%u

%u

int: Số nguyên hệ 16 không dấu - sử dụng “ABCDEF” (unsigned hexadecimal integer)

%x hoặc %X

%x

int: Số nguyên hệ 8 không dấu (unsigned octal integer)

%o

%o

int: Nhập liệu cho số nguyên hệ 8 và hệ 16 (xem chi tiết tại ĐÂY) %i %i
long double %Lf %Lf

II. Ký tự đặc biệt:

\n : xuống dòng. Dùng để in ra ký tự xuống dòng (ký tự Enter)

\t : tab. Dùng để in ra ký tự Tab

\" : ký tự nháy kép. Dùng để in ra ký từ nháy kép (")

\\ : xổ trái. Dùng để in ra ký tự xổ trái (\)

%% : dấu %. Dùng để in ra ký tự % (%)

III. Bổ từ trong C:

1. Bổ từ độ rộng trường: Dùng để xác định độ rộng (là số lượng ký tự dấu cách - space) để in ra dữ liệu, áp dụng cho tất cả các loại dữ liệu

2. Bổ từ độ chính xác: Dùng để để in ra số thực với độ chính xác tương ứng

3. Bổ từ - : Dùng để canh trái dữ liệu in ra

4. Bổ từ 0 : Dùng để thay thế cho những ký tự cách thừa bên trái

5. Bổ từ l : Dùng để xác định định dạng cho các dữ liệu kiểu long như long int

6. Bổ từ h : Dùng để xác định định dạng cho các dữ liệu kiểu short như short int

7. Bổ từ *: Nếu người dùng muốn chương trình xác định độ rộng trường thì bổ từ này được sử dụng. Cú pháp để sử dụng bổ từ * như sau: printf("%*Định_dạng", Độ_rộng_trường, Giá_trị_muốn_in); . Ví dụ như printf("[%*c]",5,'A'); có nghĩa là dành ra 5 khoảng để in ra ký tự 'A' trong cặp ngoặc vuông, tức là sẽ in ra [    A] .

Ví dụ:

#include <stdio.h>

int main(){
  printf("In so 555 theo cac dang khac nhau:\n");
  printf("Khong co bo tu: \n");
  printf("[%d]\n",555); //sẽ in ra [555]
  printf("Su dung bo tu -:\n");
  printf("[%-d]\n",555); //sẽ in ra [555]
  printf("Dung bo tu do rong truong (do rong la 10):\n");
  printf("[%10d]\n",555); //sẽ in ra [       555]
  printf("Dung bo tu 0:\n");
  printf("[%0d]\n",555); //sẽ in ra [555]
  printf("Dung ket hop bo tu 0 va bo tu do rong truong:\n");
  printf("[%010d]\n",555); //sẽ in ra [0000000555]
  printf("Ket hop bo tu -, bo tu 0 va bo tu do rong truong:\n");
  printf("[%-010d]\n",555); //sẽ in ra [555]
  printf("Su dung bo tu *:\n");
  printf("[%*d]\n",10,555); //sẽ in ra [       555]

  return 0;
}

Bài viết này được đóng góp bởi LongDT. Nếu bạn thích V1Study và muốn đóng góp, bạn gửi bài viết về địa chỉ [email protected] hoặc gửi vào Zalo 0986.589.410. Bài viết của bạn sẽ xuất hiện sau khi được duyệt và bạn có thể trợ giúp những người học khác.
« Prev
Next »
Copied !!!