English: So sánh (Comparisons)


Các khóa học qua video:
Lập trình C Java C# SQL Server PHP HTML5-CSS3-JavaScript

1. So sánh ngang/bằng nhau

Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm "as" vào trước và sau tính từ:

AS + adj/adv +AS

Ví dụ:

John is as tall as his father.

This box is as heavy as that one

2. So sánh hơn/kém

Hình thức so sánh bậc hơn được thành lập bằng cách thêm -er than vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm more +(tính từ từ hai âm tiết trở lên) + than

Ví dụ:

You are teller than I am

John is tronger than his brother

The first problem is more difficul than the second

3. So sánh cực cấp

a. Hình thức so sánh bậc nhất được thành lập bằng cách thêm đuôi -est vào sau tính từ (đơn âm tiết) hoặc thêm -most vào trước tính từ (tính từ từ hai âm tiết trở lên).

John is the tallest in the class

That was the happiest day of my life.

Maria is the most beautiful in my class

Để chỉ so sánh kém nhất, chúng ta có thể dùng The leats để chỉ mức độ kém nhất :

That film is the least interesting of all.

Tính từ gốc so sánh bậc hơn so sánh bậc nhất

Hot hotter hottest

Small smaller smallest

Tall taller tallest

Chú ý:

· Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:

Nice nicer nicest

Large larger largest

·Nếu tính từ gốc tận cùng bằng phụ âm +y, chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:

Happy happier happiest

Easy easier easiest

Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:

Gay gayer gayest

Gray grayer grayest

·Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm , chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ẻ hoặc -est

Hot hotter hottest

Big bigger biggest

b. Thêm more hoặc most vào các tính từ hai vần còn lại và các tính từ có từ ba vần trở lên :

Attracttive more attractive the most actractive

Beautiful more beautiful the most beautiful

4. Tính từ có hình thức so sánh đặc biệt

Tính từ gốc So sánh hơn kém So sánh cực cấp
good better best
well    
old older, elder oldest
bad worse worst
much    
many more most
little less least
far farther/further farthest/furthest

· Father dùng để chỉ khoảng cách (hình tượng):

Hue city is father from Hanoi than Vinh city is.

· Futher, ngoài việc dùng để chỉ khoảng cách, còn có nghĩa thêm nữa (trừu tượng):

I'll give you further details.

I would like to further study.

Please research it further.

5. Một số tính từ không dùng để so sánh

a. Không phải lúc nào tính từ/trạng từ cũng được dùng để so sánh - đó là những tính từ chỉ tính chất duy nhất/đơn nhất, chỉ kích thước hình học (mang tính quy tắc).

Ví dụ:

only; unique; square; round; perfect; extreme; just ...


Các khóa học qua video:
Lập trình C Java C# SQL Server PHP HTML5-CSS3-JavaScript
« Prev: English: Tính từ (Adjectives)
» Next: English: Trạng từ - Phó từ (Adverbs)
Copied !!!