Pascal: THỰC HÀNH PASCAL


Khóa học qua video:
Lập trình Python All Lập trình C# All SQL Server All Lập trình C All Java PHP HTML5-CSS3-JavaScript
Đăng ký Hội viên
Tất cả các video dành cho hội viên

Bài 1:

Viết chương trình tính tổng S= 1+1.2+1.2.3+…+1.2.3…N (N<=30)

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím

Kết quả ra: Xuất ra màn hình

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

4

33

Bài 2:

Số chính phương là một số nguyên có căn bậc hai là một số nguyên (ví dụ: 9 là số chính phương vì =3). Viết chương trình tìm, đếm và tính tổng các số chính phương có trong dãy số nguyên dương gồm N phần tử A1, A2, …, AN.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím.

Kết quả ra: Xuất ra màn hình gồm 3 dòng:

- Dòng 1 ghi các số chính phương của dãy giữ nguyên thứ tự xuất hiện (mỗi số cách nhau một dấu cách).

- Dòng 2 ghi số lượng số chính phương trong dãy.

- Dòng 3 ghi tổng của các số chính phương trong dãy.

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

 N = 7

11 4 100 5 25 36 10

4 100 25 36

4

165

Bài 3:

Viết chương trình phân tích một số nguyên dương ra thừa số nguyên tố.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím số nguyên dương N

Kết quả ra: Xuất ra màn hình

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

100

100│2

  50│2

  25│5

    5│5

    1│

97

LA SO NGUYEN TO

Bài 4: TỔNG CÁC SỐ FIBONACI

Dãy Fibonaci là dãy gồm các số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, .... được xác định bởi công thức sau:

    F1=1, F2=1, Fi=Fi-1+Fi-2 với i>2.

Em hãy biểu diễn một số tự nhiên N thành tổng của ít nhất các số Fibonaci khác nhau.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím số N (N ≤ 2000000000)

Dữ liệu ra: Xuất ra màn hình

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

129

129 = 89 + 34 + 5 + 1

Hoặc:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

8

8 = 8

Bài 5:

Giải và biện luận bất phương trình dạng ax+b>=0

Bài 6:

Viết chương trình tìm, đếm và tính tổng các số nguyên tố có trong dãy số nguyên dương gồm N phần tử A1, A2, …, AN.

Dữ liệu vào: NhẬP từ bàn phím số nguyên dương N (N<=10000), dòng tiếp theo ghi N số nguyên dương (mỗi số cách nhau một dấu cách).

Kết quả ra: Xuất ra màn hình gồm các dòng

- Dòng 1 ghi các số nguyên tố của dãy giữ nguyên thứ tự xuất hiện (mỗi số cách nhau một dấu cách).

- Dòng 2 ghi số lượng số nguyên tố trong dãy.

- Dòng 3 ghi tổng của các số nguyên tố trong dãy.

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

7

11 4 7 5 25 17 10

11 7 5 17

4

40

Bài 7:

Cho ma trận M*N gồm các số nguyên (M,N<100). Viết chương trình kiểm tra các phần tử trong ma trận có thể lập thành một cấp số cộng hay không ? Nếu có cho biết công sai.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím:

 + Dòng đầu ghi số nguyên dương M, N (M, N<=10000) số dòng, số cột ma trận.

 + Các dòng tiếp theo ghi (M,N) số nguyên dương (mỗi số cách nhau một dấu cách).

Kết quả ra: Xuất ra màn hình gồm 2 dòng:

  - Nếu tạo thành cấp số cộng thì ghi:      

    + Dòng 1: LA CAP SO CONG.

    + Dòng 2: CONG SAI

  - Nếu không tạo thành cấp số cồng thì ghi:

    + KHONG LAP THANH CAP SO CONG

 Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

4 3

5 11 9 15

19 1 23 13

3 17 7 21

 

LA CAP SO CONG

CONG SAI 2

Hoặc:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

4 3

5 11 9 15

19 1 15 23

3 17 8 21

 

KHONG LAP THANH CAP SO CONG

 

Bài 9:

Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương N. Xuất ra số Fibonanci thứ N.

Ví dụ: Nhập N = 10, Xuất: 55

Bài 10:

Viết chương trình kiểm tra xem một mảng số nguyên cho trước có lập thành một cấp số cộng hay không ? Nếu có cho biết công sai.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím:

+ Dòng đầu ghi số nguyên dương N (N<=10000),

+ Dòng tiếp theo ghi N số nguyên dương (mỗi số cách nhau một dấu cách).

Kết quả ra: Xuất ra màn hình gồm:

  - Nếu tạo thành cấp số cộng thì ghi:      

    + Dòng 1: LA CAP SO CONG.

    + Dòng 2: CONG SAI

  - Nếu không tạo thành cấp số cộng thì ghi:

    + KHONG LAP THANH CAP SO CONG

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

7

5 11 9 15 13 7 17

LA CAP SO CONG

CONG SAI 2

Hoặc:

CAPSO.INP

CAPSO.OUT

4

5 11 9 15

 

 

KHONG LAP THANH CAP SO CONG

 

Bài 11:

Viết chương trình nhập vào ma trận M dòng, N cột. Xuất ra màn hình:

a/ Ma trận vừa nhập

b/ Xuất ra dòng có tổng lớn nhất.

c/ Nhập vào một số cần tìm. Kiểm tra xem trong mảng số vừa nhập tìm nằm ở dòng mấy ? cột mấy ?

Ví dụ: Nhập m=4; n=4

5 3 8 -10

6 8 9 4

6 10 5 12

9 10 -5 25

Xuất:

5 3 8 -10

6 8 9 4

6 10 5 12

9 10 -5 25

+ Dòng 4 co tong lon nhat: 39

+ Nhập: 10

  - Số 10 xuất hiện dòng 3 cột 2

  - Số 10 xuất hiện dòng 4 cột 2

Bài 12: PHẦN TỬ YÊN NGỰA

Cho mảng 2 chiều A có kích thước MxN số nguyên. Phần tử A[i,j] được gọi là phần tử yên ngựa nếu nó là phần tử nhỏ nhất trong hàng i đồng thời là phần tử lớn nhất trong cột j.

Em hãy lập chương trình tìm phần tử yên ngựa của mảng A.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím gồm:

- Dòng đầu tiên  gồm 2 số M, N (0 ≤ M,N ≤100)

- M dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm có N số nguyên của mảng A (các giá trị cách nhau ít nhất 1 khoảng cách).

Dữ liệu ra: Xuất ra màn hình vị trí của các phần tử yên ngựa (nếu có) hoặc dòng thông báo “Không có phần tử yên ngựa”.

Ví dụ:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra màn hình

3 3

15        3          9

55        4          6

76        1          2

(2,2)

 

Hoặc:

Nhập từ bàn phím

Xuất ra nàm hình

3 3

15        10        5

55        4          6

76        1          2

Khong co phan tu yen ngua

 

Bài 13: SỐ NGUYÊN TỐ VÀ SỐ FIBONACI

Dãy FIBONACI là dãy được xác định như sau: F(0) = 0; F(1) = 1 và F(n) = F(n-1) + F(n-2) với n = 2, 3... Hãy viết chương trình máy tính để nhập từ bàn phím số nguyên dương M (2<M<2000000000), rồi xuất ra màn hình số FIBONACI lớn nhất là NGUYÊN TỐ và nhỏ hơn M.

Ví dụ: Với M=10 thì các số FIBONACI nhỏ hơn M là: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8. Số 5 là số nguyên tố lớn nhất trong các số FIBONACI nhỏ hơn M. Vậy cần đưa ra màn hình dòng thông báo kết quả: Số cần tìm là: 5.

Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím số N (N ≤ 2000000000)

Dữ liệu ra: Xuất ra màn hình biểu diễn số N thành tổng của ít nhất các số Fibonaci khác nhau.

Bài 14: SỐ SIÊU NGUYÊN TỐ

Số siêu nguyên tố là số nguyên tố mà khi bỏ một số tuỳ ý các chữ số bên phải của nó thì phần còn lại vẫn tạo thành một số nguyên tố.

Ví dụ : 7331 là một số siêu nguyên tố có 4 chữ số vì 733, 73, 7 cũng là các số nguyên tố.

Em hãy viết chương trình tìm các số siêu nguyên tố có N chữ số (0 < N <10) và số lượng các số tìm được.

Dữ liệu vào: cho trong File SIEUNT.INP chứa số N.

Kết quả: ghi ra file SIEUNT.OUT gồm các dòng:

  - Dòng 1: số lượng các số siêu nguyên tố có N chữ số.

  - Dòng tiếp theo liệt kê các số siêu nguyên tố tìm được.

Ví dụ :

SIEUNT.INP

SIEUNT.OUT

4

16

2333   2339   2393   2399   2939   3119   3137   3733   3739   3793   3797   5939   7193   7331   7333 7393

Bài 15:  XÂU KÍ TỰ

Nhập vào một xâu ký tự.

a/ Xét xem trong xâu có k ký tự kề nhau mà như nhau hay không.

b/ Tất cả các ký tự kề nhau mà như nhau chỉ để lại một.

VD: Nhập chuổi: AABCDDE

Nhập số k = 2

Xuất:

  + Co 2 ky tu ke nhau nhu nhau

  + In lai xau: ABCDE

VD: Nhập chuỗi: CANTHO

Nhập số k = 2

Xuất:

  + Khong co 2 ky tu ke nhau nhu nhau

  + In lai xau: CANTHO

Bài 16: Phân tích số N thành tổng các số liền nhau

Cho số nguyên dương N. Hãy cho biết có thể phân tích N thành tổng các số tự nhiên liên tiếp hay không? Nếu có hãy phân tích N thành tổng của các số tự nhiên liên tiếp với nhiều số hạng nhất có thể được.

VD: Nhâp n = 5

Xuất:

  5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1

  5 = 1 + 1 + 1 + 2

  5 = 1 + 1 + 3

  5 = 1 + 2 + 2

  5 = 1 + 4

  5 = 2 + 3

  5 = 5

Bài 17: DÃY TRIBONACCI

Dãy Tribonacci là dãy 1 , 1 , 2 , 4 , 7 , 13 , 24 , ...dãy này được sinh ra bới công thức đệ quy sau:

Tr(1) = 1 ,

Tr(2) = 1 ,

Tr(3) = 2 ,

Tr(k) = Tr(k-1)+Tr(k-2)+Tr(k-3) ... với 3< k <37

Mọi số tự nhiên N đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng tổng của một số số trong dãy Tribonacci 

VD 17 = 13 + 4 

30 = 24 + 4 2 

Cho trước số tự nhiên N nhập từ bàn phím . Viết chương trình tìm biểu diễn Tribonacci của số N.

Bài 18: XỬ LÝ XÂU

Viết chương trình nhập vào một chuỗi gồm các ký tự ‘a ..z’ và ‘A..Z’ và ‘0..9’ nhập liên tục không có khoảng trắng và xen kẻ nhau giữa các số và chữ có độ dài L (4 ký tự <L<40 ký tự). Sau đó thực hienejt heo các yêu cầu sau:

a/ Là chữ số:

  - Xuất các chữ số có trong chuỗi theo thứ tự vừa nhập

  - Cho biết số vừa xuất ra là số chẳn hay số lẽ.

  - Tính tổng các chữ số vừa nhập.

b/ Là ký tự:

  - Xuất các kí tự có trong chuỗi theo thứ tự vừa nhập

  - Viết hoa các kí tự này

VD: Nhập vào chuỗi: ab2314ZS23Z34c

a/ La so:

  - Cac chu so co trong chuoi la: 23142334

  - So 23142334 la so chan  

  - Tong cac chu so co trong chuoi: 22

b/ La ky tu:

  - Cac ki tu co trong chuoi la: abZSZc

  - Viet hoa cac kit u: ABZSZC

Bài 19: SỐ PHẢN NGUYÊN TỐ

Một số nguyên dương n gọi là số phản nguyên tố nếu xoá đi từ nó bất kỳ một số chữ số từ phải qua trái thì nó đều không phải là số nguyên tố.

Ví dụ:

  - Số 9468 là số phản nguyên tố.

  - Số 3468 không phải là số phản nguyên tố vì nếu bỏ đi 3 chữ số từ phải qua trái thì giá trị mới của nó là 3 (là số nguyên tố).

Lưu ý: Số 1 không được gọi là số nguyên tố.

Yêu cầu: Viết chương trình kiểm tra xem số nguyên dương n có phải là số phản nguyên tố hay không?

Bài 20:  SỐ HỮU NGHỊ (BẠN CỦA NHAU)

Hai số tự nhiên A, B được coi là hữu nghị nếu như số này bằng tổng các ước số của số kia và ngược lại. Lập trình tìm và chiếu lên màn hình các cặp số hữu nghị trong phạm vi từ 1 đến 10000. (Lưu ý: số 1 được coi là ước số của mọi số còn mỗi số không được coi là ước số của chính nó).

Ví dụ: Nhập n = 300

Xuất:

+ 6 va 6 la ban cua nhau

+ 28 va 28 la ban cua nhau

+ 220 va 284 la ban cua nhau

+ 284 va 220 la ban cua nhau

Bài 21: XỬ LÝ XÂU

Nhập vào một xâu ký tự. Kiểm tra tính đối xứng của xâu đó. Nếu xâu không đối xứng hãy đảo xâu.

VD:

Nhap chuoi: ABCBA

Xuat: La xau doi xung.

VD:

Nhap chuoi: ABCDE

Xuat:

+ La xau khong doi xung.

+ In dao nguoc lai xau: EDCBA         

Bài 22: Hoán vị số

Lập trình tìm tất cả các hoán vị của dãy số nguyên (1, 2, 3, …, n).

VD:

Nhập n = 3

Xuất:

  1 2 3

  1 3 2

  2 1 3

  2 3 1

  3 1 2

  3 2 1

Bài 23: TAM GIÁC PASCAL

Viết chương trình xuất ra tam giác Pascal. Dạng:

    1

    1    1

    1    2    1

    1    3    3      1

    1    4    6      4    1

    1    5    10    10   5      1

    1    6    15    20   15    6      1

    1    7    21    35   35    21    7     1

    1    8    28    56   70    56    28   8      1

    1    9    36    84   126  126  84   36    9    1

Bài 24: BÀI TOÁN CỔ

Giải bài toán cổ điển sau:

Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẳn.

Viết chương trình cho biết bài toán có bao nhiêu kết quả, in ra số gà và số chó ứng với từng kết quả.

Bài 25: XỬ LÝ SỐ

Nhập từ bàn phím số nguyên dương N (0<N<100000) và in ra số k (k<N) có tổng các ước của nó là lớn nhất.

Ví dụ:

- Nhập n = 10

Xuất: So co tong uoc lon nhat la: 8

- Nhập n = 100

Xuất: So co tong uoc lon nhat la: 96

Bài 26: SỐ NGUYÊN TỐ RÚT GỌN

Số nguyên tố rút gọn của một số tự nhiên n chính là tổng các ước nguyên tố của n.

Ví dụ: n=252=2.2.3.3.7 (n có 3 ước nguyên tố là 2, 3 và 7)

Số nguyên tố rút gọn của n là 2+3+7=12

Yêu cầu:

a/ Nhập số tự nhiên n từ bàn phím, in ra số nguyên tố rút gọn của n. (1<n<1000000)

b/ Nhập 2 số nguyên a, b không vượt quá 10000 (a<b). In ra các số có cùng số nguyên tố rút gọn với n trong đoạn a đến b và số lượng các số tìm được.

Ví dụ:

+ Nhap n: 252

+ Xuất: So nguyen to rut gon  cua n: 12

+ Nhập: Nhap a, b: 1  200

+ Xuất: Cac so co cung so nguyen to rut gon voi n:

35  42  84  126  168   175

Co 6 so

Bài 27:

Viết chương trình cho nhập hai số tự nhiên N và k. Hãy cho biết chữ số thứ k tính từ trái sang phải trong số N là số mấy? nếu k lớn hơn độ dài của N hoặc k bằng 0 thì thông báo không tìm được.

Ví dụ 1: Với N và k được nhập: N = 65932, k = 4

Kết quả tìm được là 3.

Ví dụ 2: Với N và k được nhập: N = 65932, k = 10

Kết quả tìm được là -1 ( k lớn hơn độ dài số N).

Bài 28: Dãy số nguyên

Dãy các số tự nhiên được viết ra thành một dãy vô hạn trên đường thẳng:

1234567891011121314.....  (1)

Hỏi số ở vị trí thứ 1000 trong dãy trên là số nào?

Em hãy viết chương trình yêu cầu nhập số K từ bàn phím và in ra trên màn hình kết quả là số nằm ở vị trì thứ K trong dãy (1) trên. Yêu cầu chương trình chạy càng nhanh càng tốt.

Bài 29 - Xoá số trên vòng tròn

Các số từ 1 đến 2000 được xếp theo thứ tự tăng dần trên một đường tròn theo chiều kim đồng hồ. Bắt đầu từ số 1, chuyển động theo chiều kim đồng hồ, cứ bước qua một số lại xoá đi một số. Công việc đó tiếp diễn cho đến khi trên vòng tròn còn lại đúng một số. Lập chương trình tính và in ra số đó.

Bài 30 – Tìm phần tử

Nhập vào một dãy số nguyên a gồm a1, a2, a3, … an. Hiển thị ra màn hình số hạng xuất hiện nhiều nhất trong dãy và vị trí của nó trong dãy a.

Ví dụ: (a) = ( 1 2 3 3 6 3 1)

Thông báo:

  + So hang xuat hien nhieu nhat la so: 3

  + Vị tri tuong ung trong day la: 3 4 6

Bài 31: Bài toán

Trăm trâu trăm cỏ

Trâu đứng ăn năm

Trâu nằm ăn ba

Trâu già ba con một bó.

Hỏi mỗi loại có bao nhiêu con?

Bài 32: ĐẾM TỪ

Viết chương trình nhập từ bàn phím một xâu ký tự. In ra màn hình số từ của xâu (Từ được xem là một nhóm ký tự liền nhau không chứa ký tự trắng)

VD:

Nhập: tin hoc tre

Xuất: So tu: 3

Bài 33: TÌM SỐ

Nhập số nguyên dương N từ bàn phím và đưa ra màn hình các thông tin sau :

Dòng 1: số chính phương lớn nhất không vượt quá N

Dòng 2: số lượng các số nguyên tố không vượt quá N

Dòng 3: số có nhiều ước nhất không vượt quá N

Dòng 4: số hoàn chỉnh lớn nhất không vượt quá N

Ví dụ: Nhập N = 31

* Kết quả ra màn hình Giải thích

   - Số chính phương lớn nhất không vượt quá 31 là 25

   - Có 11 số nguyên tố không vượt quá 31 là : 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31

   - Số có nhiều ước nhất không vượt quá 31 là 24 có 8 ước

   - Số hoàn chỉnh lớn nhất không vượt quá 31 là 28

Bài 34: SỐ HẠNH PHÚC

Dãy số tự nhiên A(1),A(2),...A(k)được gọi là dãy số hạnh phúc khi:

+Dãy trên là một dãy giảm dần

 +Với mọi i,A(i) hoặc là số nguyên tố hoặc phải là ước một trong các số A(1);A(2);...;A(i-1)
ví dụ:8,7,5,4,3,2,1 là dãy số hạnh phúc (với N=8, dãy số hạnh phúc có 7 phần tử).

Yêu cầu:Nhập một số tự nhiên N từ bàn phím và in ra màn hình một dãy hạnh phúc càng dài càng tốt với số hạng đầu tiên là N

Ví Dụ:

N=5 thì DSHP: 5 3 2 1

N=8 thi DSHP: 8 7 5 4 3 2 1

Bài 35: TÌM KÍ TỰ

Nhập vào một chuỗi và ký tự cần tìm. Xuất ra ký tự cần tìm đó xuất hiện mấy lần.

VD:

Nhập:

+ s = tin hoc tre

+ Kí tự cần tìm ch = t

Xuất:

+ Ki tu t xuat hien o vi tri: 1 9

+ Ki tu t xuat hien 2 lan

Bài 36: SỐ NGUYÊN TỐ TƯƠNG ĐƯƠNG

Hai số tự nhiên được gọi là Nguyên tố tương đương nếu chúng có chung các ước số nguyên tố. Ví dụ các số 75 và 15 là nguyên tố tương đương vì cùng có các ước nguyên tố là 3 và 5. Cho trước hai số tự nhiên N, M. Hãy viết chương trình kiểm tra xem các số này có là nguyên tố tương đương với nhau hay không.

VD:

- Nhập M = 75, N = 15

  Xuất: 75 va 15 la so nguyen to tuong duong.

- Nhập M = 75, N = 10

  Xuất: 75 va 10 khong la so nguyen to tuong duong.

Bài 37: ĐỌC SỐ LA MÃ

Lập trình để tính giá trị của một số viết dưới dạng la mã.

Biết: M = 1000; D = 500; C= 100; L = 50; X = 10; V = 5; I = 1

VD: MDCLXVI = 1666

Bài 38: HOÁN VỊ KÍ TỰ

Lập trình tìm tất cả các hoán vị của chuổi.

VD:

Nhập s = ABC

Xuất:

  A B C

  A C B

  B A C

  B C A

  C A B

  C B A

Bài 39: TAM GIAC PASCAL

Viết chương trình xuất ra tam giác Pascal. Dạng:

1

1          1

1          2          1

1          3          3          1

1          4          6          4          1

1          5          10        10        5          1

1          6          15        20        15        6          1

1          7          21        35        35        21        7          1

1          8          28        56        70        56        28        8          1

1          9          36        84        126     126     84        36        9          1

Bài 40:

Nhập 1 số tự nhiên N được gọi là số palidrom nếu cách viết thập phân của số đó đối xứng (2112,353) Nhập vào số nguyên dương dưới 10000, hãy kiểm tra xem số đó có phải là số Palidrom không?

Ví dụ:

- Nhập: n = 353

Xuất: 353 la so Palidrom

- Nhập: n = 321

Xuất: 321 khong la so Palidrom

Bài 41:

Viết chương trình thực hiện phép cộng 2 số tự nhiên lớn (không quá 255 chữ số).

Ví dụ: 12345678999 + 12345678999 = 24691357998

Bài 42:

Nhập vào một số N liệt kê tất cả các phân số của số đó trong khoảng từ 0 đến 1.

Ví Dụ:

Nhập n =5 

Xuất:  0/1   1/2      1/3      1/4      1/5      2/3      2/5      3/4      3/5      4/5      1/1

Bài 43:

Viết chương tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên a và b khác 0, với a, b được nhập từ bàn phím.

Ví dụ: nhập a= 2, b=4

Xuất: Uoc so chung lon nhat la: 2            

Bài 44:

Viết chương trình nhập vào một mảng gồm n phần tử (n<=100). Kiểm tra và in ra màn hình các số là số nguyên tố sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Ví dụ: Nhập n = 6

a[1]=3    a[2]=2    a[3]=4    a[4]=9    a[5]=6    a[6]=7

Xuất:  2  3  7

Bài 45:

Số tự nhiên N có k chữ số, được gọi là số Amstrong nếu N bằng tổng các lũy thừa bậc k của các số của nó. VD: 153 = 1^3+5^3+3^3

Hãy viết chương trình nhập vào một số nguyên dương và kiểm tra số đó có phải là số Amstrong không?

Ví dụ: In kết quả ra màn hình

Nhap vao mot so nguyen duong: 123

So vua nhap khong thoa man dieu kien dat ra.

Nhap vao mot so nguyen duong: 1

So vua nhap thoa man dieu kien dat ra.

Bài 46:

Cho một dãy số gồm a1, a2, a3, …,an với n phần tử. Viết chương trình tìm và xuất ra màn hình các số có tổng bình phương các ước chung chia hết cho n.

Ví dụ: Nhập n = 7    

với:  a[1]=3  a[2]=2  a[3]=4  a[4]=9  a[5]=6  a[6]=7  a[7]=11

Xuất:  4  9

Bài 47: Chỉ số ATOM

Mỗi công thức hóa học đều được biểu diễn bởi một dãy từng nhóm ký hiệu hóa học các nguyên tố (mỗi nguyên tố là một kí tự) tiếp theo là một số nguyên mô tả số lượng của các nguyên tử của nguyên tố đó (số này không vượt quá 99). Số 1 được bỏ qua khi chỉ có một nguyên tử của nguyên tố hiện diện trong công thức. Ví dụ:

Tên gọi

Công thức hóa học

Các nhóm

Số nguyên tử

Methane

CH4

C, H4

5

Ammonium Nitrate

NH4NO3

N, H4, N, O3

9

Yêu cầu: Nhập từ bàn phím một công thức hóa học. Tính tổng các nguyên tử trong một một công thức hóa học vừa nhập đó.

Ví dụ:

Nhập:  CH4

Xuất:   5

Bài 48:

Cho xâu kí tự S bao gồm toàn các ký tự ‘a’ và ‘b’, không quá 255 ký tự. Dãy con đúng của dãy S là một dãy con liên tục bất kì của S bao gồm các ký tự giống nhau. Dãy con đúng bậc 1 của dãy S là một dãy con liên tục bất kỳ của dãy S bao gồm các ký tự giống nhau nhưng được thêm 1 ký tự khác (ví dụ ‘aaaabaaa’, baaaa, aaaab). Trường hợp đặc biệt, dãy S chỉ có 1 loại ký tự thì dãy con đúng cũng chính là dãy con đúng bậc 1.

* Yêu cầu:

a/ Hãy tính độ dài lớn nhất dãy con đúng của dãy S.

b/ Hãy tính độ dài lớn nhất dãy con đúng bậc 1 của dãy S.

Ví dụ: ‘aaabaaabbaaaaa’

Độ dài lớn nhất của dãy con đúng: 5 (‘aaabaaabbaaaaa’)

Độ dài lớn nhất của dãy con đúng bậc 1: 7 (‘aaabaaabbaaaaa’)

Bài 49: Giải nén xâu

Trong máy tính, để tiết kiệm bộ nhớ, người ta thường tìm cách nén dữ liệu. Trong việc nén văn bản, ta sử dụng một phương pháp đơn giản được môt tả thông qua ví dụ sau:

Ví dụ:

- Với xâu kí tự: ‘aaaabbb’ sẽ được nén lại thành xâu ‘4a3b’

- Với xâu kí tự: ‘aaab’ sẽ được nén lại thành xâu ‘3ab’

* Yêu cầu: Cho một xâu ký tự s gồm các ký tự thuộc tập ‘a’..’z’. Gọi s1 là xâu nén của xâu s theo phương pháp được môt tả như trên. Xâu s1 gồm N (1<=N<=255) ký tự thuộc tập các ký tự: ‘a’..’z’,’0’..’9’. Hãy giải nén xâu s1 để được xâu gốc s.

Ví dụ:

- Với xâu ký tự s1= ‘4a3b’ giải nén lại thành xâu s = ‘aaaabbb’

- Với xâu ký tự s1= ‘3ab’ giải nén lại thành xâu s = ‘aaab’

» Tiếp: ÔN TẬP LÝ THUYẾT PASCAL
« Trước: SOLUTIONS BÀI TẬP 8
Khóa học qua video:
Lập trình Python All Lập trình C# All SQL Server All Lập trình C All Java PHP HTML5-CSS3-JavaScript
Đăng ký Hội viên
Tất cả các video dành cho hội viên
Copied !!!