C++: Bài 2. Cú pháp cơ bản


Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

Khi chúng ta xem xét một chương trình C++, nó có thể được định nghĩa là một tập hợp các đối tượng giao tiếp thông qua việc gọi các phương thức của nhau. Bây giờ chúng ta hãy xem xét ngắn gọn về ý nghĩa của một lớp, đối tượng, phương thức và các biến thể hiện.

  • Đối tượng: Đối tượng có đặc điểm và hành vi. Ví dụ: Một con chó có các đặc điểm như màu sắc, tên, giống cũng như các hành vi như vẫy, sủa, ăn. Một đối tượng là một thể hiện của một lớp.
  • Lớp: Một lớp có thể được định nghĩa là một kiểu dữ liệu/kế hoạch chi tiết mô tả các hành vi/trạng thái đối tượng hỗ trợ của nó.
  • Phương thức: Một phương thức về cơ bản là một hành vi. Một lớp có thể chứa nhiều phương thức. Đó là trong các phương thức mà các logic được viết, dữ liệu được thao tác và tất cả các hành động được thực hiện.
  • Biến thể hiện: Mỗi đối tượng có tập hợp các biến đối tượng duy nhất. Đặc điểm của một đối tượng được tạo bởi các giá trị được gán cho các biến thể hiện này.

Cấu trúc chương trình C++

Ta hãy xem một đoạn mã đơn giản sau đây sẽ in dòng chữ Hello World.

#include <iostream> 
using namespace std;

// main() là nơi bắt đầu thực hiện chương trình. 
main()  { 
   cout << "Hello world"; // in ra: Hello World 
   return 0;
}

Chúng ta hãy xem các phần khác nhau của chương trình trên:

  • Ngôn ngữ C++ xác định một số tiêu đề, chứa thông tin cần thiết hoặc hữu ích cho chương trình của bạn. Đối với chương trình này, header (tiêu đề) <iostream> là cần thiết.
  • Dòng using namespace std; báo cho trình biên dịch sử dụng không gian tên std. Không gian tên là một bổ sung tương đối mới cho C++.
  • Dòng tiếp theo '// main () là nơi bắt đầu thực hiện chương trình.' là một chú thích (nhận xét - comment) trên một dòng trong C++. Loại chú thích này bắt đầu bằng // và dừng ở cuối dòng.
  • Dòng main() là hàm chính nơi bắt đầu thực hiện chương trình.
  • Dòng tiếp theo cout << "Hello World"; dùng để hiển thị "Hello World" trên màn hình.
  • Dòng tiếp theo return 0; sẽ thoát khỏi hàm main() và trả về giá trị 0 cho quá trình gọi.

Biên dịch và thực thi chương trình C++

Hãy xem cách lưu tệp, biên dịch và chạy chương trình. Vui lòng làm theo các bước được đưa ra dưới đây:

  • Dùng Code::Block hoặc DevC++ và viết lại đoạn mã ở trên.
  • Lưu tệp dưới dạng: hello.cpp.
  • Nhấn phím tắt F9 (F11 đối với DevC++) để chạy chương trình.

Dấu chấm phẩy và khối trong C++

Trong C++, dấu chấm phẩy là dấu kết thúc câu lệnh, theo đó mỗi lệnh riêng biệt phải được kết thúc bằng dấu chấm phẩy. Nó chỉ ra sự kết thúc của một thực thể logic.

Ví dụ: sau đây là ba lệnh khác nhau:

x = y;
y = y + 1;
add(x, y);

Một khối là một tập hợp các câu lệnh được kết nối logic và được bao quanh bởi dấu ngoặc xoắn mở và đóng. Ví dụ:

{
  cout << "Hello world"; // in ra Hello World
  return 0;
}

C++ cho phép đặt nhiều lệnh trên một dòng. Ví dụ:

x = y;
y = y + 1;
add(x, y);

tương đương với:

x = y; y = y + 1; add(x, y);

Đặt tên trong C++

Tên trong C++ dùng để xác định một biến, hàm, lớp, mô-đun hoặc bất kỳ mục nào do người dùng tự định nghĩa. Tên bắt đầu bằng một chữ cái từ A đến Z hoặc a đến z hoặc dấu gạch dưới (_) theo sau là 0 hoặc nhiều chữ cái, dấu gạch dưới và chữ số (0 đến 9).

C++ không cho phép các ký tự như @, $ và % trong tên. C++ là ngôn ngữ lập trình phân biệt chữ hoa chữ thường. Do đó, A và a là hai tên khác nhau trong C++.

Dưới đây là một số ví dụ về định danh tên được chấp nhận:

mohd zara abc move_name a_123
myname50 _temp j a23b9 retVal

Từ khóa C++

Dưới đây là danh sách các từ khóa của C++. Ta không được đặt tên trùng với từ khóa bất kỳ nào.

asm else new this
auto enum operator throw
bool explicit private true
break export protected try
case extern public typedef
catch false register typeid
char float reinterpret_cast typename
class for return union
const friend short unsigned
const_cast goto signed using
continue if sizeof virtual
default inline static void
delete int static_cast volatile
do long struct wchar_t
double mutable switch while
dynamic_cast namespace template
 

Bộ ba

Một vài ký tự có một đại diện thay thế, được gọi là một bộ ba. Một bộ ba là một chuỗi ba ký tự đại diện cho một ký tự và chuỗi luôn bắt đầu bằng hai dấu hỏi.

Bộ ba được mở rộng bất cứ nơi nào chúng xuất hiện, kể cả trong xâu và ký tự, trong comment, và trong chỉ thị tiền xử lý.

Sau đây là trình tự bộ ba được sử dụng thường xuyên nhất:

Bộ ba Thay thế
??= #
??/ \
??' ^
??( [
??) ]
??! |
??< {
??> }
??- ~

Tất cả các trình biên dịch không hỗ trợ các bộ ba và chúng không được khuyến khích sử dụng vì bản chất khó hiểu của chúng.

Khoảng trắng trong C++

Một dòng chỉ chứa khoảng trắng, có thể có một nhận xét, được gọi là một dòng trống và trình biên dịch C++ hoàn toàn bỏ qua nó.

Khoảng trắng là thuật ngữ được sử dụng trong C++ để mô tả khoảng trống, tab, ký tự dòng mới và nhận xét. Khoảng trắng ngăn cách một phần của câu lệnh với phần khác và cho phép trình biên dịch xác định nơi một phần tử trong câu lệnh, chẳng hạn như int, kết thúc và phần tử tiếp theo bắt đầu.

Lệnh 1

int age;

Trong câu lệnh trên phải có ít nhất một ký tự trắng (thường là khoảng trắng) giữa int và age để trình biên dịch có thể phân biệt chúng.

Lệnh 2

fruit = apples + oranges; // Nhn tng s trái cây

Trong Lệnh 2 ở trên bạn có thể bỏ đi các khoảng trắng vì không bắt buộc, hoặc bạn có thể đưa thêm khoảng trắng vào nếu thấy cần thiết hoặc để cho dễ đọc.


Nếu bạn có điều thắc mắc, bạn hãy comment cho V1Study để được giải đáp.
Bài viết này được chia sẻ bởi LongDT. Nếu bạn muốn chia sẻ bài viết, bạn hãy Đăng ký làm thành viên!
« Prev
Next »
Copied !!!