MySQL: Practical 3


Khóa học qua video:
Python C# Lập trình C Java SQL Server PHP HTML5-CSS3-JavaScript
Đăng ký Hội viên
Tất cả các video dành cho hội viên

1. Tạo một file có tên Lab3.sql.

2. Tạo một cơ sở dữ liệu đặt tên là DBLab3.

3. Tạo 4 bảng sau đó chèn dữ liệu vào theo các bước sau:

- Bước 1: Tạo 4 bảng.

- Bước 2: Áp đặt các ràng buộc (constraint) khóa chính và khóa ngoại lên các bảng như mô tả dưới đây (chú ý: sử dụng câu lệnh alter table để đặt các ràng buộc).

- Bước 3: Chèn dữ liệu vào các bảng.

Customer (Lưu mã(cID), tên(cName), tuổi(cAge) và giới tính(cGender) của khách hàng).

cID (int primary key)

cName (VarChar (25))

cAge (tinyint)

cGender (bit)

1

Elisha Cuthbert

26

0

2

Cristiano Ronaldo

23

1

3

Gemma Atkinson

24

0

4

Maria Sharapova

22

Null

Orders (Lưu mã hóa đơn(oID), mã khách hàng(cID) và ngày khởi tạo hóa đơn(oDate)).

oID (int primary key)

cID (int)

(foreign key tham chiếu tới cID của Customer)

oDate (Date)

1

1

3/21/2008

2

2

3/23/2008

3

1

3/16/2008

Product (Lưu mã(pID), tên(pName) và giá của các sản phẩm(pPrice)).

pID (int primary key)

pName (varchar(25))

pPrice (int)

1

Washing Machine

3

2

Fridge

5

3

Air Conditioner

7

4

Electric Fan

1

5

Electric Cooker

2

OrderDetail (Lưu mã hóa đơn(oID), mã sản phẩm(pID) và số lượng sản phẩm(odQTY) trong hóa đơn).

oID (int)

(foreign key tham chiếu tới oID của Order)

pID (int)

(foreign key tham chiếu tới pID của Product)

odQTY (int)

 

1

1

3

1

3

7

1

4

2

2

1

1

3

1

8

2

5

4

2

3

3

 

4. Hiển thị danh sách các hóa đơn (chú ý: danh sách phải được sắp xếp theo trường oDate).

5. Hiển thị danh sách khách hàng gồm tên và ký tự đầu tiên của tên.

6. Hiển thị những sản phẩm có giá cao nhất.

7. Hiển thị những sản phẩm có giá thấp nhất.

8. Hiển thị danh sách sản phẩm gồm tên và giá kết hợp trong 1 cột như sau:

‘Price of ’ + pName + ‘ is ’ + pPrice.

9. Tạo một bảng đặt tên là ‘Top3Product’ , bảng này chứa 3 sản phẩm có giá cao nhất gồm tên và giá của sản phẩm.

Gợi ý: Bạn nên dùng câu lệnh SELECT với INTO để tạo bảng mới.

10. Hiển thị những khách hàng mà tên có độ dài 15 ký tư.

11. Hiển thị tất cả các sản phẩm có chuỗi ‘Electric’ ở trong pName.

12. Hiển thị ngày giờ hiện tại và ngày giờ hiện tại cộng thêm 5000 phút.

13. Xóa tất cả các khóa ngoại.

14. Xóa tất cả các khóa chính.

15. Xóa tất cả các bảng.

16. Xóa cơ sở dữ liệu.

» Tiếp: Practical 4
« Trước: Practical 2
Khóa học qua video:
Python C# Lập trình C Java SQL Server PHP HTML5-CSS3-JavaScript
Đăng ký Hội viên
Tất cả các video dành cho hội viên
Copied !!!